Thuốc Alimemazine: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ cần lưu ý

Alimemazine là thuốc có tác dụng làm giảm phản ứng dị ứng. Vậy sử dụng thuốc này như thế nào là đúng cách? Hãy cùng Trường Cao đẳng Y dược Sài Gòn tham khảo một số thông tin sau đây.

Sử dụng thuốc Alimemazine như thế nào là đúng cách?

Alimemazine là thuốc gì?

Thuốc Alimemazine có tác dụng làm giảm phản ứng dị ứng ngứa và sưng ở da. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trước quá trình phẫu thuật để giúp trẻ em giữ được bình tĩnh.

Theo giảng viên đào tạo Cao đẳng Dược HCM (https://caodangyduochochiminh.vn) đây là một loại thuốc kháng histamine, cơ chế hoạt động là ngăn chặn histamine có trong cơ thể. Bằng cách này, alimemazine làm dịu chứng ngứa và sưng khi bị dị ứng với phấn hoa, lông thú, côn trùng cắn…

Các hàm lượng của thuốc

  • Thuốc viên 10mg
  • Thuốc siro 7.5 mg/5 ml và 30 mg/5 ml

Liều dùng Alimemazine

Những thông tin này không thay thế cho ý kiến của các chuyên viên y tế và không áp dụng cho tất đối tượng.

  • Đối với người lớn mắc chứng mày đay

Người lớn: uống 10mg, từ 2 – 3 lần/ngày. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể uống 100mg mỗi ngày

Người già: uống 10mg, từ 1 đến 2 lần/ngày

  • Đối với người lớn mắc chứng rối loạn ngứa da

Người lớn :uống 10mg, từ 2 – 3 lần/ngày. Những bệnh nhân khó điều trị có thể uống 100mg/ngày

Người già: uống 10mg, từ 1-2 lần/ngày

  • Đối với trẻ em

Trẻ em mắc chứng mày đay (trên 2 tuổi): uống từ 2,5 – 5mg, từ 3 – 4 lần/ngày

Trẻ em trên mắc các chứng rối loạn ngứa ở da (trên 2 tuổi): uống từ 2,5 – 5mg, từ 3 đến 4 lần/ngày

Tác dụng phụ

Ngưng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay sau khi có một trong những biểu hiện dưới đây:

  • Phát ban, khó thở, sưng ở mặt, môi, lưỡi
  • Chứng vàng da, mắt. Đây là dấu hiệu các bệnh lý về gan.
  • Thân nhiệt cao, đổ mồ hôi, dễ bị kích động, thở nhanh, có cảm giác lú lẫn. Đây có thể là dấu hiệu của tác dụng phụ nghiêm trọng có tên gọi “hội chứng an thần kinh ác tính”
  • Thở khò khè, co thắt ngực
  • Xuất hiện một số dấu hiệu của bệnh lý về máu: đau họng, viêm loét miệng…
  • Có cảm giác choáng váng, mê sảng

Cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:

  • Có vấn đề về thị lực
  • Cứng cơ, khó hoạt động
  • Có cảm giác choáng váng, mê sảng
  • Bị mẩn đỏ ở da, sưng phù và ngứa
  • Nhạy cảm với ánh nắng mặt trời

Lưu ý, không phải bất cứ người dùng thuốc nào cũng mắc phải những dấu hiệu trên. Theo tin tức từ các bác sĩ chuyên khoa thì có một số tác dụng phụ có thể chưa được liệt kê. Khi có dấu hiệu bất thường, cần đến gặp bác sĩ hoặc đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn trực tiếp.

Tương tác thuốc

Không uống rượu khi dùng thuốc bởi rượu làm tăng khả năng an thần của Alimemazine. Khi phối hợp với thuốc ngủ bibaturic và các loại thuốc an thần khác, tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc Alimemazine sẽ tăng lên. Theo các Dược sĩ đang công tác tại Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn tác dụng kháng cholinergic của thuốc sẽ tăng lên nếu kết hợp với các thuốc kháng cholinergic khác. Antacid và các thuốc chữa Parkinson sẽ làm giảm sự hấp thu Alimemazine của cơ thể.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc khi có:

  • Các bệnh lý về gan hoặc thận
  • Mắc chứng động kinh hay Parkinson
  • Tăng nhãn áp
  • Phì đại tuyến tiền liệt
  • Các bệnh lý về tuyến giáp.

Người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên sử dụng thuốc. Người rối loạn các chức năng gan, thận, thần kinh hoặc có tiền sử bị giảm bạch cầu hạt nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Người lái xe và điều khiển máy móc nên lưu ý về khả năng gây buồn ngủ của thuốc trước khi sử dụng.

Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp. Không bảo quản trong phòng tắm hay ngăn đá tủ lạnh, giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước. Không sử dụng thuốc quá hạn. Trong trường hợp thuốc hết hạn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc tham khảo công ty xử lý rác thải địa phương về cách thức tiêu hủy thuốc an toàn.

Thông tin ở trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi sử dụng thuốc cần phải có ý kiến từ những Bác sĩ có chuyên môn, không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có sự cho phép của Bác sĩ.

>>> xem thêm: công dụng của thuốc paracetamol 500

About The Author

Reply